Truy cập nội dung luôn

Chào mừng bạn đến với website Thanh tra Tiền Giang

Hình ảnh hoạt động Hình ảnh hoạt động

  Hình Ảnh
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1
Giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh
31/03/2016

Giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh

 

1

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo: Khi nhận được tố cáo thuộc thẩm quyền thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm xử lý như sau:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý (nếu có yêu cầu của người tố cáo); trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;

+ Nếu đơn không đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Tố cáo thì người có thẩm quyền giải quyết thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết việc không thụ lý giải quyết (Mẫu số 02-TC kèm theo Thông tư 06/2013/TT-TTCP).

+ Nếu đơn đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì đơn vị chức năng nhận đơn hoặc người đã kiểm tra, xác minh nội dung đơn lập Phiếu đề xuất trình người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xem xét, quyết định việc thụ lý (Mẫu số 04-TC kèm theo Thông tư 06/2013/TT-TTCP).

- Bước 2: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc sở ngành và thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo. Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về thời điểm thụ lý tố cáo, các nội dung tố cáo được thụ lý. Việc thông báo có thể thực hiện bằng cách gửi quyết định thụ lý giải quyết tố cáo hoặc gửi thông báo về việc thụ lý tố cáo (Thông báo thụ lý thực hiện Mẫu số 08-TC ban hành kèm theo Thông tư 06/2013/TT-TTCP).

+ Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo. Quyết định thụ lý và thành lập Tổ xác minh thực hiện Mẫu số 05-TC kèm theo Thông tư 06/2013/TT-TTCP.

+ Trong trường hợp người giải quyết tố cáo giao nhiệm vụ cho cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm xác minh nội dung tố cáo thì quyết định thụ lý phải ghi rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh...(thực hiện Mẫu số 06-TC kèm theo Thông tư 06/2013/TT-TTCP).

Thủ trưởng cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đó phải thành lập Tổ xác minh (thực hiện Mẫu số 07-TC kèm theo Thông tư 06/2013/TT-TTCP).

+ Tổ trưởng Tổ xác minh phải lập kế hoạch xác minh và trình cho người ra quyết định thành lập Tổ xác minh phê duyệt.

- Trong quá trình xác minh, người xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh...(Theo quy định tại các điều từ Điều 12-Điều 20 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết tố cáo của Thanh tra Chính phủ).

- Bước 3: kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc sở, ngành và thủ trưởng đơn vị ban hành kết luận nội dung tố cáo.

- Bước 4: xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo: Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc sở, ngành hoặc thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013.

- Bước 5: công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo.

Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013:

1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ.

2. Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:

a) Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo.

b) Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo theo Mẫu số 19-TC ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo.

2

Cách thức thực hiện

- Tố cáo trực tiếp

- Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ giải quyết tố cáo gồm:

- Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: Đơn tố cáo hoặc Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; Quyết định thụ lý, Thông báo thụ lý, Quyết định thành lập Tổ xác minh; Kế hoạch xác minh tố cáo; Báo cáo kết quả xác minh của Tổ trưởng Tổ xác minh và báo cáo thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao; Kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo.

- Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: Các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại Điều 21 Luật tố cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

5

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân

Tổ chức

6

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở, ngành, thủ trưởng các đơn vị cấp tỉnh

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở; cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, sở.

7

Kết quả thực hiện TTHC

Kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo (nếu có)

8

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không

9

Lệ phí

Không

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo: Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

b) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

c) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13;

- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tố cáo;

- Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)

Tin mới Tin mới

CHUYEN MUC CHUA CO BAI VIET